Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Anh Xuan O985635879)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Rất hữu ích
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Cachlamloainuocuongtangsucdekhangkhichuyenmua1509331739.flv Bai_thi_so_2__lop_3.flv Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_3__lop_3.flv Tim_em_loan.swf Picture123456.jpg Picture1234561.jpg Picture123456.jpg Picture133.png Picture21.jpg 11694139_488441357980757_4568457087979617633_n.jpg DAK_LAK.jpg Ha_noi_copy.jpg Dak_lak_copy.jpg Dak_lak.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Đọc Báo

    Sắp xếp dữ liệu

    Xem Ngày tốt xấu

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Chức năng chính 4

    TINH BỘT NGHỆ NGUYÊN CHẤT BÀ BA - NGHỆ AN

    Cơ sở sản xuất tinh bột nghệ: - Cơ sở 1: Hải Giang - Nhà số 40B – đường Nguyễn Xuân Ôn – phường Hưng Bình - TP. Vinh – tỉnh Nghệ An - Cơ sở 2: Bà Ba - Nhà số 02 – ngõ 10 – đường Phan Cảnh Quang – phường Hà Huy Tập – TP. Vinh – tỉnh Nghệ An Điện thoại: 0985.635.879 - 0919.377.989 Cố định: 0383.595.632
    Gốc > Giới thiệu chung >

    Thuốc từ củ nghệ

    Thuốc từ củ nghệ

    thuoc_tu_cu_nghe_2

    Trong các loại cây lấy củ làm thuốc thì nghệ là cây rất quen thuộc được nhân dân ta dùng làm thuốc trị nhiều chứng bệnh. Tùy từng loại vàng, đen, trắng mà tác dụng chữa bệnh của chúng cũng khác nhau. Xin giới thiệu  để bạn đọc tham khảo.

    Nghệ vàng: còn gọi là nghệ, tên khoa học là Curcuma longa L., họ. Bộ phận dùng làm thuốc là rễ củ. Củ nghệ chứa tinh dầu màu vàng thơm carbua terpenic, zingiberen,…  Theo Đông y, nghệ vàng vị đắng, cay, thơm, hắc, tính ấm, làm thông kinh, chỉ thống, tiêu mủ, kích thích lên da non, thông gan mật, hủy cholesterol máu. Tinh dầu nghệ diệt nấm, kháng khuẩn. Nghệ vàng được dùng làm thuốc chữa các chứng bệnh:

    thuoc_tu_cu_nghe_1

    - Điều kinh, bế kinh, vàng da sau khi sinh: nghệ vàng, củ gấu, quả quất còn xanh, cả 3 thứ sấy khô tán bột với mật ong làm thành viên uống hằng ngàỵ

    - Viêm âm đạo: bột nghệ vàng 30g, phèn chua 20g, hàn the 20g, sắc với 500ml nước, lọc bỏ bã dùng thụt rửa âm đạo.

    - Cao dán mụn nhọt: nghệ vàng 60g, củ ráy 80g, nhựa thông 40g, sáp ong 40g, dầu vừng 80g. Tất cả giã nhuyễn, trộn đều, phết lên giấy làm cao dán.

    - Làm mờ sẹo: Cắt lát củ nghệ xát lên sẹo đang lên da non.

    - Vết thương phần mềm: bột nghệ 30g, bột rau má 60g, phèn chua 10g. Tất cả tán nhuyễn dùng băng bó vết thương.

    - Viêm loét dạ dày tá tràng đại tràng: bột nghệ 10g, bạch truật 10g uống hằng ngàỵ

    thuoc_tu_cu_nghe_2

    Nghệ đen:

    Còn gọi là nghệ xanh, nghệ tím, nga truật… Tên khoa học là Curcuma zedoaria. Củ chứa tinh dầu sesquiterpen, zingiberen, cineol. Theo Đông y, nghệ đen vị đắng, cay, thơm, hăng, hơi ấm, có công năng phá tích, tán kết, hành khí, chỉ thống, thông kinh lạc, khai vị. Nghệ đen được dùng làm thuốc trong các trường hợp:

    - Đau bụng lạnh từng cơn, tích trệ: nghệ đen 40g, mộc hương 20g. Tất cả tán bột trộn đều. Mỗi lần uống 2g với dấm loãng.

    - Bế kinh, hành kinh máu vón cục: nghệ đen 15g, ích mẫu 15g. Sắc uống hằng ngàỵ

    Nghệ trắng: Còn gọi là ngải trắng, ngải mọi, ngải sải. Tên khoa học là Curcuma aromatica, là cây mọc hoang và trồng lấy củ thơm làm gia vị. Thân rễ chứa tinh dầu và chất đắng curcumin. Theo Đông y, nghệ trắng vị cay tính mát, hành khí, giải uất, lương huyết, lợi mật, trừ vàng da. Nghệ trắng được dùng làm thuốc trong chữa các chứng bệnh:

    thuoc_tu_cu_nghe_3

    - Chữa ho gà, thấp khớp: giã 10g nghệ trắng, tẩm rượu, cho vào lọ kín, hấp cách thủy trong 1 giờ, chắt lấy nước uống trong ngày.

    - Đau bụng kinh, bổ máu sau khi sinh: nghệ trắng 20g, lá nhọ nồi 20g, củ gấu 20g, lá mần tưới 20g, tô mộc 16g, ngải cứu 12g. Tất cả sao vàng sắc với 400ml nước còn khoảng 100ml, chia 2 lần uống trong ngàỵ

    - Phong thấp, bong gân, sai khớp: củ nghệ trắng 10g, rễ ô đầu 10g, nhân hạt gấc 10g. Tất cả giã nhỏ, ngâm rượu với mật gấu hay mật trăn sau 1 tháng là được, dùng xoa bóp.

    - Chảy máu cam, nôn ra máu, đái ra máu, viêm gan: nghệ trắng, địa long (giun đất), đơn bì, chi tử mỗi vị 10g. Sắc uống ngày 1 thang. 

    Lương y  Đình Thuấn


    Nhắn tin cho tác giả
    Võ Anh Xuân @ 22:14 24/09/2013
    Số lượt xem: 350
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến